retained-earnings-la-gi-va-su-dung-the-nao-cho-hieu-qua

Retained Earnings là gì? Retained Earnings hay còn được gọi là lợi nhuận giữ lại là khoản lợi nhuận ròng sau thuế đã trừ đi các phân chia cổ tức cho cổ đông, cũng như đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế. Khoản lợi nhuận giữ lại này có thể được hiểu là lợi nhuận sau cùng của doanh nghiệp.

 

Doanh nghiệp giữ lại nguồn lợi nhuận này để phục vụ cho các mục đích đầu tư, mở rộng kinh doanh. Đây chính là tiền đề quan trọng để đánh giá sự phát triển của một doanh nghiệp. Nó cũng là một trong những căn cứ quan trọng để giúp gia tăng giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp.

 

Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có được khoản lợi nhuận giữ lại. Nếu thu nhập ròng không đảm bảo, thì lợi nhuận giữ lại hoàn toàn có thể là một số âm. Điều này cho thấy doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và cần có các biện pháp phù hợp để cải thiện.

 

Doanh nghiệp có chỉ số Retained Earnings càng lớn thì càng được đánh giá cao về hiệu quả kinh doanh.

 

Sự khác biệt giữa Distributed Earnings và Retained Earnings là gì?

 

Nhiều người thường nhầm tưởng giữa lợi nhuận giữ lại Retained Earnings và lợi nhuận chưa phân phối Distributed Earnings. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ giữa 2 khái niệm này:

 

- Lợi nhuận chưa phân phối thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là lợi nhuận sau thuế và chưa phân chia cho các cổ đông, chưa trích cho các quỹ, nó phản ánh tình hình lỗ lãi của một doanh nghiệp.

 

- Lợi nhuận giữ lại là con số thể hiện khoản tiền dư ra của doanh nghiệp sau khi chia lợi tức cho cổ đông. Đây cũng là khoản lợi nhuận sau thuế và có thể được sử dụng cho nhiều mục đích đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

 

Như vậy, lợi nhuận chưa phân phối sau khi chi trả hết các nghĩa vụ của mình thì sẽ là lợi nhuận giữ lại. Lợi nhuận phân phối lúc nào cũng có giá trị cao hơn lợi nhuận giữ lại. Nhà đầu tư cần nắm rõ và phân biệt 2 khái niệm để có cách quản trị lợi nhuận hiệu quả nhất.

 

Retained Earnings được tính theo công thức nào?

 

Từ định nghĩa Retained Earnings là gì, bạn cũng có thể thấy lợi nhuận giữ lại được tính bằng tổng lợi nhuận giữ lại ban đầu (hiện có từ các kỳ hạch toán trước) cộng với thu nhập ròng hoặc lỗ ròng. Sau đó lấy tổng này trừ đi cổ tức.

 

Trong đó, khoản cổ tức mà doanh nghiệp chi trả cho cổ đông có thể được tính bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu.

 

Cổ tức luôn là điều mà bất kỳ cổ đông nào cũng mong đợi. Khi doanh nghiệp kiếm được tiền, thì họ sẽ được chi trả một phần lợi nhuận thông qua cổ tức. Đây cũng là cách mà các nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp. Kể cả các cổ đông dài hạn hay ngắn hạn đều có thể có được nguồn lợi nhuận khi doanh nghiệp “ăn nên làm ra”.

 

Cách sử dụng Retained Earnings hiệu quả nhất cho doanh nghiệp

 

Với một doanh nghiệp mà nói, sẽ có nhiều cách xử lý khác nhau với khoản lợi nhuận giữ lại. Phổ biến nhất là có các cách sau đây:

 

- Phân phối toàn bộ hoặc một phần cho các cổ đông dưới dạng cổ tức;

 

- Đầu tư mở rộng kinh doanh với quy mô lớn hơn hiện tại. Doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn tiền dư thừa này để mở rộng chi nhánh, phát triển đa kênh bán hàng, tăng nguồn lực cho sản phẩm, cải thiện hệ thống dây chuyền sản xuất…;

 

 

- Đầu tư vào phân khúc sản phẩm mới có khả năng tạo nên biến động mới trên thị trường;

 

- Tận dụng cho các cơ hội hợp nhất hay hợp tác đầu tư để giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển ổn định;

 

- Mua cổ phần từ doanh nghiệp khác;

 

- Trả các khoản nợ doanh nghiệp còn tồn đọng hoặc các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn tiền mặt giúp doanh nghiệp dễ dàng thanh toán nợ mà không cần phải vay hay bị động trước đối tác, khách hàng.

 

Trong các biện pháp trên đây, thì lựa chọn phân phối theo hình thức cổ tức sẽ khiến Retained Earnings rời khỏi sổ sách và tài khoản doanh nghiệp mãi mãi.

 

Nguyên nhân vì khoản cổ tức là không thay đổi được. Trong khi đó, các khoản đầu tư và sử dụng còn lại có thể là nguồn dự trữ tiền mặt hiệu quả, giúp đảm bảo cho khoản lợi nhuận giữ lại được duy trì qua nhiều năm và doanh nghiệp sẽ không lo ngại vấn đề đối mặt số dư âm.

 

Trong khi đó, với lựa chọn cuối cùng là thanh toán nợ, điều này nhìn thoáng qua có vẻ như tiền chảy ra ngoài, kỳ thực nó chỉ là khoản thanh toán trước, sau đó doanh nghiệp sẽ được giữ lại các khoản thanh toán và cả lãi suất trong tương lai. Như vậy, nó vẫn đủ điều kiện để được xếp vào lợi nhuận giữ lại. 

 

Lợi ích và hạn chế của Retained Earnings là gì?

 

Khi tính toán và báo cáo lợi nhuận giữ lại, doanh nghiệp cần biết rằng khoản lợi nhuận này mang đến các lợi ích thiết thực. Tuy nhiên việc giữ nó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải chi trả thêm một số chi phí phát sinh. Cụ thể như sau:

 

Lợi ích của Retained Earnings

 

Khoản lợi nhuận giữ lại tạo niềm tin lớn cho cổ đông cũng như giúp doanh nghiệp có được những định hướng phát triển ổn định lâu dài nhất:

 

- Doanh nghiệp có được khoản tiền dự phòng, có thể đối phó được với các bất trắc xảy ra trong quá trình hoạt động. Việc chủ động có được nguồn vốn dư thừa giúp doanh nghiệp tránh được việc phải đi vay vốn gấp. Doanh nghiệp không cần lo lắng đến khoản lãi suất, cũng như công việc được giải quyết nhanh chóng kịp thời.

 

-  Có được nguồn vốn cho các hoạt động thường xuyên, tạo đà cho doanh nghiệp phát triển ổn định.

 

 

- Lợi nhuận giữ lại là tiền mặt, tính thanh khoản của tiền mặt rất cao. Khi có cơ hội, doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt để đầu tư, giúp mở rộng quy mô cũng như gặt hái được các khoản lợi nhuận ấn tượng. Bạn cần biết rằng, trong kinh doanh việc đầu tư đúng thời điểm đóng vai trò rất quan trọng. Nó có thể là bước tiến vững chắc nhất cho doanh nghiệp.

 

- Có được khoản Retained Earnings ổn định, phần cổ tức cũng được giảm xuống. Các cổ đông sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí về chi trả thuế trên cổ tức.

 

Hạn chế của Retained Earnings

 

Không chỉ vấn đề chi phí mà Retained Earnings cũng làm phát sinh một số mâu thuẫn trong doanh nghiệp:

 

- Việc chi tiêu khoản Retained Earnings thường sẽ tuân theo quyết định của nhà quản trị. Nếu nhà quản trị chi dùng số tiền này không đúng như kỳ vọng của các cổ đông thì sẽ gây tâm lý lo ngại cho các cổ đông, cũng như có thể xảy ra các mâu thuẫn.

 

- Tích trữ tiền mặt có thể làm chi phí đại diện tăng lên. Các chi phí này cũng một phần xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhà quản trị và cổ đông.

 

 

- Tiền mặt có lãi suất sinh lời rất thấp. Việc giữ khoản tiền này theo nguyên tắc cứng nhắc có thể khiến doanh nghiệp bỏ qua các cơ hội đầu tư. Trong trường hợp không đầu tư mà gửi tiền vào ngân hàng thì khoản tiền này cũng có thể phát sinh được khoản lợi nhuận nhất định.

 

Các thông tin trên phần nào đã giải thích được khái niệm Retained Earnings là gì. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp những nhà kinh doanh mới có được kiến thức bổ ích, đồng thời có thể có cách ứng xử phù hợp với khoản lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp mình.

 

Pha Lê

 

 

  •  
     

Kiến thức kinh tế - Cẩm nang khác