Chỉ số ICOR là gì? Ưu nhược điểm của chỉ số ICOR

Chỉ số ICOR là gì, ưu nhược điểm và cách sử dụng chỉ số ICOR như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Chỉ số ICOR là gì?

“ICOR là hình thức viết tắt của cụm từ tiếng Anh Incremental Capital – Output Ratio, có nghĩa là hệ số sử dụng vốn hay còn gọi là hệ số đầu tư tăng trưởng.”

Ngoài ra tùy từng văn bản sử dụng, ICOR còn được gọi là tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm hay hệ số đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Từ những cách gọi trên có thể hiểu, một doanh nghiệp sẽ phải sử dụng công thức để tính toán trước một dự án đầu tư hay trước kế hoạch kinh doanh mới. Cụ thể ở đây, chỉ số ICOR sẽ phản ánh mối tương quan giữ việc muốn có thêm một đơn vị sản lượng thì phải bỏ ra bao nhiêu vốn đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định.

Thực tế, chỉ số ICOR không chỉ là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với nền kinh tế của một tỉnh, một khu vực, thậm chí là GDP của một nước. Các nhà kinh tế học hoàn toàn có thể dựa vào ICOR để biết cần phải bỏ ra bao nhiêu vốn để tăng được 1 đồng sản lượng GDP của một nền kinh tế. Với tầm ảnh hưởng đó, ICOR có ý nghĩa quan trọng.

Ưu, nhược điểm của chỉ số ICOR là gì?

Như đã nói, ICOR có thể dùng để lên kế hoạch phát triển nền kinh tế của một quốc gia trong khoảng thời gian ngắn. ICOR phần nào là bức tranh phản chiếu mức độ dùng vốn trong nền kinh tế của một quốc gia. Vốn ở đây được hiểu là đầu tư các thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại…

Với những quốc gia phát triển thì chỉ số ICOR cao do những quốc gia này đã trải qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. Tức là họ tập trung đầu tư vào công nghệ thay cho lao động chân tay. Ngược lại ở những nước kém phát triển thường sử dụng lao động trình độ thấp, lao động phổ thông là chủ yếu thì chỉ số ICOR sẽ thấp. Ví dụ, mặc dù trong những năm gần đây, Việt Nam đạt nhiều thành tựu trong công cuộc đổi mới cũng như trình độ nguồn lao động ngày càng cao nhưng không thể phủ nhận, Việt Nam vẫn là nước sử dụng nhiều lao động nên chỉ số ICOR của nước ta là thấp. 

Ngoài ra, nhìn một cách tổng quát, có thể thấy mối quan hệ giữa vốn và sự tăng trưởng GDP của nền kinh tế quốc gia đó. Chỉ số ICOR lớn thì quốc gia đó sẽ phải bỏ một lượng vốn lớn để tạo ra được một giá trị GDP mới. Muốn có được nguồn vốn lớn thì dự án phải thực sự thu hút mới lôi kéo được các chủ đầu tư. Chính vì vậy mà chỉ số ICOR luôn cảnh báo trước về tính hiệu quả của một dự án. Nếu vốn đầu tư bị thất thoát hoặc dùng không hợp lý thì vốn lớn nhưng chất lượng lại kém. Đây thực sự là bài toán đối với các nước trong quá trình phát triển kinh tế.

Trong phạm vi doanh nghiệp thì ý nghĩa của chỉ số ICOR là gì?

Thứ nhất về quản lý vốn, ICOR giúp công ty luôn kiểm soát tốt nguồn vốn, cân đối dòng tiền trước khi đầu tư bất kể một dự án hay kế hoạch nào. Mà kiểm soát được vốn tức là doanh nghiệp nắm được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, doanh nghiệp sẽ phải giải bài toán, muốn tăng % lợi nhuận hay doanh số thì công ty cần tăng bao nhiêu % vốn đầu tư trong giai đoạn đó.

Thứ hai từ việc tính toán phải bỏ ra chi phí bao nhiêu để tạo ra được một sản lượng/sản phẩm hay một dịch vụ mới, doanh nghiệp sẽ đưa ra bài toán cụ thể về chi phí và lợi nhuận, đánh giá xem dự án đó có thực sự tiềm năng hay không trước khi đưa ra được quyết định kinh doanh phù hợp nhất.

Thứ ba, khi quyết định thực hiện dự án thì rõ ràng chỉ số ICOR giúp doanh nghiệp hoạch định chi phí cũng như đưa ra giá thành sản phẩm, dịch vụ mà một cách chính xác nhất. Tất nhiên khi có giá thành phù hợp và cạnh tranh thì sẽ là lợi thế cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên có một thực thế là kết quả sử dụng vốn chưa hẳn đã chính xác bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau giữa các thời kỳ kinh tế khác nhau. Vì thế ICOR tồn tại một số nhược điểm sau:

–       ICOR chưa thể hiện đủ mối quan hệ phức tạp, chằng chéo giữa các nhân tố tạo ra chỉ số lợi nhuận của một doanh nghiệp. Do đó, nó không thể phản ánh được toàn bộ và chính xác hiệu quả nhân tố nào tạo nên kết quả cuối cùng của nền kinh tế trong từng thời kỳ. ICOR cũng phản ánh chưa toàn diện về một kế hoạch đầu tư.

–       Chỉ số ICOR chưa phản ánh hết thực trạng kinh doanh của một doanh nghiệp.Ví dụ hiệu quả kinh doanh hay năng suất phụ thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật bởi ICOR chỉ biểu hiện số vốn đầu tư hoặc sản lượng tăng trưởng. Điều đó dẫn đến doanh nghiệp có kỹ thuật sản xuất kém nhưng vốn đầu tư nhiều thì chỉ số ICOR hoàn toàn có thể tương tự với công ty có kỹ thuật cao nhưng vốn thấp. 

Cách sử dụng chỉ số ICOR hiệu quả

Chỉ số ICOR được doanh nghiệp sử dụng khá phổ biến trong việc lên kế hoạch kinh tế, so sánh, đánh giá, phân tích… trong thời gian ngắn hạn. Tuy nhiên, ICOR cũng chỉ là một chỉ số trong rất nhiều chỉ số khác mà doanh nghiệp cần phải tính trước khi đưa ra quyết định.

Chỉ số ICOR được sử dụng trong những trường hợp sau:

–       Sử dụng ICOR trong việc triển khai các kế hoạch kinh tế có doanh nghiệp, của tổ chức hay thậm chí nền kinh tế của cả một vùng, một đất nước.

–       Sử dụng chỉ số ICOR trong so sánh với các nhân tố phát triển khác. Chỉ số ICOR càng cao chứng tỏ số vốn bỏ ra đầu tư càng lớn và ngược lại. Ngoài ra chỉ số ICOR cũng phản ánh vai trò của các nhân tố tăng trưởng khác. Thông thường chỉ số ICOR có xu hướng tăng trưởng dần theo quy luật hiệu suất giảm dần. Để tránh điều này xảy ra thì doanh nghiệp cần không ngừng cập nhật kỹ thuật để tăng trưởng vốn hiệu quả.

–       Sử dụng chỉ số ICOR để so sánh kết quả sử dụng vốn, tức là so sánh hiệu quả dùng vốn giữa thời kỳ trước với thời kỳ sau giữa các nền kinh tế. Điều này cho phép doanh nghiệp có cứ liệu lịch sử trước đó để rút kinh nghiệm và lên kế hoạch cụ thể cho mục tiêu mới.

Trên đây là bài viết chia sẻ về chỉ số ICOR là gì, ý nghĩa của ICOR cũng như cách dùng chỉ số ICOR với các doanh nghiệp lớn nhỏ trong thời gian ngắn hạn. Hi vọng chia sẻ trên giúp doanh nghiệp sử dụng chỉ số ICOR hiệu quả trong các dự án phát triển của doanh nghiệp. 

Nguyễn Lý

Sao chép thành công