chiem-dung-von-la-gi-muc-dich-cua-chiem-dung-von

Chưa có văn bản chính thức nào định nghĩa chiếm dụng vốn là gì nhưng tạm thời bạn có thể hiểu đây là việc một bên kinh doanh tạm thời sử dụng nguồn vốn và không phải trả chi phí sử dụng. Trong báo cáo tài chính, chiếm dụng vốn là các khoản phải trả.

 

Chiếm dụng vốn tiếng Anh là gì và các thuật ngữ pháp lý liên quan

 

Chiếm dụng: Misappropriation

 

Chiếm dụng vốn: Approriation

 

Xử lý: Handling

 

Giải quyết chiếm dụng: Settlement of appropriation

 

Mục đích của chiếm dụng vốn là gì?

 

Chiếm dụng vốn xuất phát từ 3 nguyên nhân

 

Thứ nhất, các doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhằm mục đích tận dụng vốn từ các nguồn khác để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp. Khi nhận thấy đã đến hạn thanh toán, nhiều doanh nghiệp sẵn sàng gọi điện hoặc gửi email đến nhà cung cấp để xin gia hạn thanh toán. Rất nhiều lí do được đưa ra là gặp khó khăn về tài chính nhưng thực tế không phải như vậy, mà do họ dành nguồn tiền đó để phục vụ việc sản xuất kinh doanh.

 

Thứ hai, doanh nghiệp không có sẵn nguồn thanh toán. Hầu hết các doanh nghiệp đều không có sẵn nguồn vốn, trừ các doanh nghiệp thực sự lớn mạnh và tiềm năng tài chính. Họ phải xoay vòng nguồn vốn và khiến họ không thể chủ động thanh toán đúng hạn, chưa kể có rất nhiều rủi ro trong quá trình kinh doanh.

 

Thứ ba, kẽ hở pháp lý hay hợp đồng thiếu chặt chẽ cũng dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn. Lợi dụng các kẽ hở, nhiều khách hàng sẽ kéo dài việc thanh toán. Chẳng hạn như giấy nghiệm thu là tài liệu cần thiết để thanh toán, nhưng nếu thiếu điều này hoặc chưa thực hiện, họ có thể cố tình không thanh toán.

 

 “Chiếm dụng vốn là việc tạm thời sử dụng các khoản phải trả cho đối tác hay nhà cung cấp… nhằm phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp mình.”

 

Các hình thức phổ biến của chiếm dụng vốn

 

Có 3 loại chiếm dụng vốn thường gặp.

 

Chiếm dụng vốn của khách hàng

 

Hành động này được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như nhận tiền đặt cọc hay ứng trước của khách hàng, hoặc mới đây là thẻ thành viên hoặc ví điện tử.

 

Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp

 

Đây là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng biểu hiện bằng việc nợ tiền hàng, kéo dài thời gian thanh toán. Tâm lý chung của các nhà cung cấp muốn tạo uy tín, giữ mối làm ăn, làm vừa lòng khách hàng nên đồng ý với việc gia hạn thanh toán.

 

Chiếm dụng vốn nhà nước

 

Đây là hình thức chiếm dụng vốn được thể hiện thông qua việc chậm đóng các khoản thuế phí theo quy định. Các doanh nghiệp chiếm dụng vốn nhà nước thường phải đối mặt với những hình phạt nặng nề.

 

Dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn hay bị chiếm dụng vốn

 

Cách để biết doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn hay bị chiếm dụng vốn là gì? Các khoản phải thu và nguồn vốn thanh toán là tiêu chí để xác định điều này.

 

-       Khoản phải thu là tất cả các khoản doanh nghiệp đang bị chiếm dụng mà không được hưởng lãi, bao gồm: các khoản phải thu khách hàng kể cả ngắn và dài hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản được nhận lại từ nhà nước, khoản thu từ giao dịch chứng khoán và các tài sản kinh doanh khác.

 

-       Nguồn vốn thanh toán là những khoản doanh nghiệp đang chiếm dụng và không bị tính lãi như các khoản phải trả người bán trong ngắn hạn và dài hạn…

 

Để biết doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn hay chiếm dụng vốn, ta dùng công thức

 

Khả năng doanh nghiệp đang bị chiếm dụng hay đi chiếm dụng vốn = Các khoản phải thu – Nguồn vốn thanh toán

 

Kết quả dương có nghĩa là doanh nghiệp đang bị chiếm dụng và doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn nếu kết quả âm.

 

Chiếm dụng vốn như con dao hai lưỡi, tuy lúc đầu mang lại lợi ích cho doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang gồng gánh cho phần “nợ phải trả” này. Nếu việc sử dụng vốn từ chiếm dụng vốn hiệu quả thì khả năng thanh toán rất cao, ngược lại doanh nghiệp có thể đối mặt với việc mất uy tín cũng như các hình phạt theo quy định. 

 

Qua nội dung trên đây hi vọng bạn đã nắm vững chiếm dụng vốn là gì cũng như cách xác định để biết doanh nghiệp đang bị chiếm dụng hay chiếm dụng để có những điều chỉnh hợp lý.

 

Trâm Nguyễn

  •  
     

Kiến thức kinh tế - Cẩm nang khác