Mục Lục
Đọc báo cáo tài chính song ngữ hay trao đổi với kiểm toán viên nước ngoài cần vốn thuật ngữ vững. Bài viết tổng hợp khoảng 50 từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán theo nhóm nghiệp vụ, chỉ ra các cặp từ dễ nhầm, khác biệt giữa tiếng Anh – Anh, Anh – Mỹ và IFRS, kèm cách học gắn với công việc hằng ngày.

Tổng quan nhanh
– Thuật ngữ được chia theo báo cáo tài chính, bút toán hằng ngày, thuế và kiểm toán.
– Một số cặp từ như revenue và profit, cost và expense thường bị dùng lẫn lộn.
– Tiếng Anh – Anh, Anh – Mỹ và IFRS gọi cùng một khoản mục bằng tên khác nhau.
Ba điểm này giúp bạn đọc tài liệu kế toán quốc tế mà không bị lệch nghĩa.
1. Vì sao nên học theo nghiệp vụ thay vì học danh sách?
Danh sách vài trăm từ chép từ mạng dễ bị quên vì không gắn với tình huống nào. Ngược lại, khi học từ “accounts payable” ngay lúc đang hạch toán hóa đơn nhà cung cấp, bạn nhớ cả nghĩa lẫn cách dùng. Kế toán viên (Accountant) làm việc với chứng từ và bút toán mỗi ngày, nên đó là nguồn tiếng Anh kế toán sẵn có và sát thực tế. Cách này giúp bạn biết từ nào thật sự cần.
Một thuật ngữ gắn với chứng từ bạn vừa xử lý sẽ ở lại lâu hơn mười thuật ngữ học thuộc lòng.
2. Thuật ngữ trên báo cáo tài chính và hệ thống tài khoản
Báo cáo tài chính tập trung nhiều thuật ngữ nền tảng. Nắm nhóm từ này, bạn đọc được khung của phần lớn báo cáo bằng tiếng Anh. Bảng dưới đây ghi tên thường dùng, một số chuẩn mực có thể đặt tên khác.
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|
| Statement of financial position / Balance sheet | Báo cáo tình hình tài chính | Tên hiện hành theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, trước đây gọi là Bảng cân đối kế toán |
| Income statement / Profit and loss (P&L) | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận |
| Cash flow statement | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Gồm hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính |
| Notes to the financial statements | Thuyết minh báo cáo tài chính | Giải thích chính sách và số liệu |
| Assets / Current assets / Fixed assets | Tài sản / Tài sản ngắn hạn / Tài sản cố định | Fixed assets còn gọi là PP&E |
| Liabilities | Nợ phải trả | Chia ngắn hạn và dài hạn |
| Equity / Retained earnings | Vốn chủ sở hữu / Lợi nhuận chưa phân phối | Tài sản trừ nợ phải trả |
| Revenue / Cost of goods sold | Doanh thu / Giá vốn hàng bán | COGS là viết tắt thường gặp |
| Gross profit / Net profit | Lợi nhuận gộp / Lợi nhuận thuần | Net profit là phần còn lại sau thuế |
Nếu muốn xem nhà tuyển dụng yêu cầu trình độ tiếng Anh kế toán ở mức nào, bạn có thể tham khảo việc làm kế toán – kiểm toán tại các doanh nghiệp FDI.
3. Từ vựng nghiệp vụ hằng ngày, thuế và kiểm toán
Nhóm từ vựng tiếng Anh này xuất hiện trong email, phần mềm kế toán và hồ sơ kiểm toán. Doanh nghiệp FDI dùng hệ thống ERP như SAP hay Oracle thường để giao diện tiếng Anh. Kiểm toán viên (Auditor) cũng dùng các thuật ngữ này khi gửi danh sách yêu cầu chứng từ.
| Tiếng Anh | Tiếng Việt | Ví dụ dùng |
|---|---|---|
| Journal entry / Debit / Credit | Bút toán / Nợ / Có | Post a journal entry: ghi một bút toán |
| General ledger / Trial balance | Sổ cái / Bảng cân đối số phát sinh | Đối chiếu sổ cái trước khi khóa sổ |
| Accounts receivable / Accounts payable | Phải thu khách hàng / Phải trả người bán | Viết tắt AR và AP |
| Accrual / Accrued expenses | Dồn tích / Chi phí phải trả | Ghi nhận chi phí khi phát sinh, chưa cần chi tiền |
| Depreciation / Amortization | Khấu hao tài sản hữu hình / Phân bổ tài sản vô hình | Amortization dùng cho phần mềm, bản quyền |
| Bank reconciliation | Đối chiếu ngân hàng | So sổ tiền gửi với sao kê ngân hàng |
| Invoice / Month-end closing | Hóa đơn / Khóa sổ cuối tháng | Issue an invoice: xuất hóa đơn |
| VAT (input / output) | Thuế GTGT (đầu vào / đầu ra) | Value added tax |
| CIT / PIT | Thuế TNDN / Thuế TNCN | Corporate và personal income tax |
| Tax finalization | Quyết toán thuế | Cách gọi phổ biến ở Việt Nam |
| Audit / Internal control / Materiality | Kiểm toán / Kiểm soát nội bộ / Trọng yếu | Thường gặp trong báo cáo kiểm toán |
Để hiểu bối cảnh các cách gọi theo chuẩn mực quốc tế ở phần sau, bạn nên đọc thêm IFRS là gì và khác chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS ra sao, cơ hội nghề.
4. Khác biệt Anh – Anh, Anh – Mỹ và IFRS cần biết
Cùng một khoản mục nhưng tài liệu Anh, Mỹ và chuẩn mực quốc tế có thể đặt tên khác nhau. Người quen tài liệu Mỹ dễ hiểu sai khi gặp chữ “turnover” trong báo cáo của công ty Anh, vì ở Mỹ từ này thường gắn với các chỉ số vòng quay. Tương tự, “stock” trong tài liệu Anh là hàng tồn kho, không phải cổ phiếu.
| Anh – Anh | Anh – Mỹ | IFRS | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| Turnover | Revenue / Sales | Revenue | Doanh thu |
| Stock | Inventory | Inventories | Hàng tồn kho |
| Debtors | Accounts receivable | Trade receivables | Phải thu |
| Creditors | Accounts payable | Trade payables | Phải trả |
Lưu ý các cặp từ dễ nhầm
– Revenue là doanh thu từ hoạt động chính, còn income có nghĩa rộng hơn và bao gồm cả thu nhập khác.
– Profit là phần còn lại sau khi lấy thu nhập trừ chi phí, không đồng nghĩa với revenue.
– Cost là giá trị bỏ ra để có tài sản, còn expense là chi phí được ghi nhận vào kỳ.
Ví dụ, giá mua hàng là cost nằm trong tồn kho, chỉ thành expense khi hàng được bán.

5. Cách học tiếng Anh kế toán hiệu quả khi đang đi làm
Cách hiệu quả là biến công việc hằng ngày thành giáo trình. Mỗi khi hạch toán một nghiệp vụ mới, hãy ghi thuật ngữ tiếng Anh tương ứng vào sổ tay. Bạn cũng có thể đọc báo cáo tài chính song ngữ mà công ty niêm yết công bố, rồi so từng dòng Anh – Việt.
Lời khuyên
– Bạn hãy chuyển giao diện phần mềm kế toán sang tiếng Anh nếu hệ thống cho phép.
– Bạn nên tự viết lại diễn giải bút toán bằng tiếng Anh mỗi khi khóa sổ cuối tháng.
Duy trì hai thói quen này vài tuần, việc đọc tài liệu tiếng Anh kế toán sẽ nhẹ nhàng hơn.
6. Câu hỏi thường gặp
1. Kế toán mới ra trường cần biết bao nhiêu từ vựng tiếng Anh? Vài chục thuật ngữ cốt lõi về báo cáo, bút toán và thuế là đủ để bắt đầu.
2. Nên học theo tiếng Anh – Anh hay Anh – Mỹ? Nên biết cả hai, vì doanh nghiệp FDI dùng tài liệu từ nhiều thị trường.
3. Chứng chỉ nào giúp nâng tiếng Anh kế toán? ACCA và CPA quốc tế được giảng dạy bằng tiếng Anh, nên quá trình học cũng là cách rèn thuật ngữ.
Vốn thuật ngữ vững giúp bạn tự tin hơn tại doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. Thay vì học thuộc danh sách dài, hãy học từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán qua chính chứng từ, bút toán và báo cáo bạn xử lý mỗi ngày, đồng thời để ý khác biệt Anh – Anh, Anh – Mỹ và IFRS. Hãy ghi lại năm thuật ngữ từ nghiệp vụ đầu tiên bạn làm sáng mai.
Bài viết mang tính tham khảo; tên gọi báo cáo và tài khoản cụ thể cần đối chiếu chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và chuẩn mực doanh nghiệp áp dụng.
Minh An



