Khi thấy ký hiệu CBM, chắc chắn bạn sẽ thắc mắc CBM là gì và được tính như thế nào trong các văn bản giấy tờ của lĩnh vực vận chuyển hàng hóa từ đường hàng không, đường bộ cho đến đường thủy. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin đầy đủ về định nghĩa, công thức tính CBM, hãy cùng tham khảo nhé.
Tổng quan nhanh
- CBM (Cubic Meter / m³) là đơn vị đo thể tích hàng hóa, được dùng phổ biến trong logistics để tính giá cước vận chuyển đường biển, đường hàng không và đường bộ.
- Công thức tính CBM: CBM = Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m) × Số lượng kiện hàng.
- Tỷ lệ quy đổi: 1 CBM = 167 kg (hàng không), 1 CBM = 1.000 kg (đường biển/đường bộ) theo quy chuẩn quốc tế IATA và Incoterms.
“Cubic meter (CBM or m³) is the most widely used unit of volume measurement in international freight and logistics, particularly for ocean and air cargo calculations.” — Incoterms® 2020, International Chamber of Commerce (ICC). Tại Việt Nam, đơn vị CBM được quy định áp dụng trong các hợp đồng vận tải quốc tế theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015.

CBM là gì trong xuất nhập khẩu?
Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực này, có thể tham khảo các vị trí tuyển dụng tại chuyên mục việc làm Vận chuyển / Giao thông / Kho bãi trên CareerLink để hình dung rõ hơn nhu cầu thị trường.
CBM là từ viết tắt của Cubic Meter (m3) dịch ra tiếng Việt là mét khối. Đây là căn cứ về kích thước, trọng lượng của kiện hàng để đơn vị vận chuyển tính giá cước cho khách hàng. Đơn vị áp dụng có thể là m3 hoặc kg tùy thuộc vào kích thước và trọng lượng của kiện hàng.
CBM đơn vị là gì? Cách tính CBM như thế nào?
Công thức quốc tế để áp dụng tính CBM là
CBM = (chiều dài x chiều rộng x chiều cao) x số lượng kiện
Hay chúng ta còn có công thức viết tắt: CBM = (D x R x C) x SL
Trong đó:
D là chiều dài
R là chiều rộng
C là chiều cao
SL là số lượng
Đơn vị tính của các kích thước là mét nên đơn vị tính của CBM là m3.
Lấy ví dụ áp dụng công thức tính CBM, số khối cho lô hàng
Lưu ý
Tỷ lệ quy đổi giữa CBM và kg có thể thay đổi tùy hãng vận chuyển và tuyến hàng. Ví dụ, một số hãng hàng không áp dụng tỷ lệ 1 CBM = 166,67 kg (thay vì tròn 167 kg), trong khi một số nhà vận chuyển đường biển quy đổi 1 CBM = 1.000 kg hoặc 1 tấn. Hãy luôn xác nhận hệ số quy đổi cụ thể với đơn vị forwarder của bạn trước khi lập báo giá.
Giám đốc công ty nguyên liệu thực phẩm A có lô hàng bột làm bánh; khuôn làm bánh muốn gửi kiện hàng này đi Thổ Nhĩ Kỳ từ thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam).
Kiện hàng gồm 15 kiện, mỗi kiện có kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 2,6 m – 1,9m – 2,1 m. Trọng lượng mỗi kiện là 275kg.
Ở đây nhà vận chuyển sẽ bắt đầu tính số khối CBM theo công thức (Dài x rộng x cao) x số lượng = (2,6 x 1,9 x 2,1) x 15 = 155.61 khối (155.61 CBM). Giả dụ đơn giá là 100 USD/ CBM thì lô hàng đó chi phí là 100 x 155.61 = 15561 USD.
Cách quy đổi CBM sang kg và tỷ lệ quy đổi CBM sang kg
Để hiểu rõ hơn về lộ trình nghề nghiệp liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng là gì trên CareerLink.
Khi đã hiểu CBM là gì, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi CBM sang kg và ngược lại.
Đối với các phương thức vận chuyển khác nhau sẽ có cách quy đổi CBM sang kg khác nhau.
Nếu vận chuyển bằng đường hàng không: 1 CBM tương đương với 167 kg
Nếu vận chuyển bằng đường bộ: 1 CBM bằng 333 kg
Nếu vận chuyển bằng đường biển 1 CBM = 1000 kg
Giá cước được tính theo CBM nhưng cũng có thể tính theo kg. Vậy khi nào thì tính theo CBM và khi nào tính theo kg, hãy cùng theo dõi ví dụ minh họa dưới đây để hiểu hơn hơn nhé.
Lời khuyên
Nếu bạn thường xuyên làm việc với hàng xuất nhập khẩu, hãy sử dụng các công cụ tính CBM trực tuyến như ShipBob, Freightos hoặc tự tạo file Excel với công thức tính sẵn để tiết kiệm thời gian. Ngoài ra, nắm vững các thuật ngữ logistics quốc tế như FCL, LCL, Incoterms và chargeable weight sẽ giúp bạn thương lượng cước vận chuyển hiệu quả hơn.
Ví dụ về cách áp dụng tỷ lệ quy đổi CBM sang kg
Lần này công ty A muốn vận chuyển vật liệu nhà bếp chuyên dụng đi Thái Lan qua dịch vụ vận chuyển bằng xe tải liên vận, đường bộ.
8 kiện hàng với kích thước lần lượt theo thứ tự dài – rộng – cao: 4m – 1m – 0,2 m
Trọng lượng mỗi kiện là 1,6 tấn
Lần này chi phí vận chuyển tính như sau:
Dài x rộng x cao x số kiện = 4 x 1 x 0,2 x 8 = 6.4 CBM
Trọng lượng (kg) x số kiện = 1,600 x 8 = 12,800 kg
Đầu tiên, công ty vận chuyển vẫn sẽ tính số CBM, tiếp theo sẽ tính tới số kg. Để biết lô hàng này được tính theo giá hàng nặng (tính theo trọng lượng) hay hàng nhẹ (tính theo thể tích) chúng ta bắt đầu áp dụng tỷ lệ quy đổi CBM sang kg.
Trong vận chuyển đường bộ: 6.4 CBM tương đương với 2,131.2kg (1 CBM = 333 kg). Nhưng trong thực thế lô hàng nặng 12,800 kg hơn nhiều so với 2,131.2 kg. Do đó lô hàng vật liệu của công ty A sẽ tính theo giá hàng nặng. Ví dụ Đơn giá vận chuyển là 100 USD/ tấn thì lô hàng này có chi phí: 12,8 tấn x 100 USD/tấn = 128 USD.
Cách quy đổi kg sang CBM và tỷ lệ quy đổi kg sang CBM
| Loại container | Kích thước (m) | Dung tích (CBM) | Tải trọng tối đa |
|---|---|---|---|
| 20ft Standard | 5,9 × 2,35 × 2,39 | ~33 CBM | 21.700 kg |
| 40ft Standard | 12,03 × 2,35 × 2,39 | ~67 CBM | 26.680 kg |
| 40ft High Cube | 12,03 × 2,35 × 2,69 | ~76 CBM | 26.500 kg |
| 20ft Reefer | 5,44 × 2,27 × 2,26 | ~28 CBM | 27.400 kg |
| LCL (hàng lẻ) | Ghép nhiều lô hàng | Tính theo từng CBM | Phụ thuộc lô hàng |
1 kg = 0.001 CBM
10 kg = 0.01 CBM
50 kg = 0.05 CBM
100 kg = 0.1 CBM
Các loại container và CBM của chúng
Các container tiêu chuẩn thường có sẵn 3 kích thước
Các thùng chứa tiêu chuẩn thường có sẵn ở 3 kích thước – 20ft, 40ft và 45ft và kích thước cho các biến thể như sau:
CBM của Container 20ft
Container khô 20ft: 33,2 CBM (Kích thước dài: 5898 mm, rộng: 2362 mm, cao: 2395 mm)
Container lạnh 20ft: 28,4 CBM (Kích thước dài: 5485 mm, rộng: 2286 mm, cao: 2265 mm)
Container mở 20ft: 32,8 CBM (Kích thước dài: 5898 mm, rộng: 2352 mm, cao: 2348 mm)
Container giá phẳng 20ft: 32.6 CBM (Kích thước dài: 5883 mm, rộng: 2347 mm, cao: 2259 mm)
Container 20ft mở bên / mở trên: 32,8 CBM (Kích thước dài: 5898 mm, rộng: 2352mm, cao: 2348 mm)
CBM của Container 20ft
Container khô 40ft: Kích thước: 67,634 CBM (Kích thước dài: 12032 mm, rộng: 2350 mm, cao: 2392 mm)
Container khô cao 40ft: 76,29 CBM (Kích thước dài: 12023 mm, rộng: 2352 mm, cao: 2698 mm)
Container lạnh 40ft: 58,92 CBM (Kích thước dài: 11,558 mm, rộng: 2,291 mm, cao: 2,225 mm)
Container cao 40ft: 66,98 CBM (Kích thước dài: 11,572 mm, rộng: 2296 mm, cao: 2,521 mm)
Container 40ft mở trên: 66,68 CBM (Kích thước dài: 12,034 mm, rộng: 2348 mm, cao: 2,360 mm)
Container kệ phẳng 40ft: 61,2 CBM (Kích thước dài: 11,650 mm, rộng: 2,347 mm, cao: 1,954 mm)
Container khô cao 45ft: 86,1 CBM (Kích thước dài: 13,556 mm, rộng: 2,438 mm, cao: 2,695 mm)
Trên đây là chia sẻ về CBM là gì cùng với các thông tin liên quan đến chỉ số này. Mong rằng sẽ cung cấp thêm nhiều điều hữu ích cho các bạn về lĩnh vực vận chuyển hàng hóa.
Hà Phương



