Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu 5 bậc và mức giảm trừ mới

Từ tháng 01/2026, phiếu lương của nhiều người thay đổi dù tổng thu nhập giữ nguyên, vì luật mới đã nâng mức giảm trừ và thu gọn biểu thuế. Nắm được cách tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 giúp bạn tự kiểm tra số tiền công ty khấu trừ mỗi tháng và chủ động khi quyết toán.

Hướng dẫn tính thuế TNCN từ tiền lương theo biểu 5 bậc

Tổng quan nhanh

– Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc cho tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế năm 2026.

– Mức giảm trừ gia cảnh tăng lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.

– Thuế suất gồm năm mức 5%, 10%, 20%, 30% và 35%, bậc đầu tiên áp dụng cho phần thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng.

– Người độc thân lương đến khoảng 17,3 triệu đồng/tháng (khi đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương), theo cách tính mới, chưa phải nộp thuế từ tiền lương.

– Công thức nhanh: thuế phải nộp bằng (thu nhập chịu thuế − bảo hiểm bắt buộc − giảm trừ gia cảnh) nhân thuế suất theo bậc, chẳng hạn lương 20 triệu đồng độc thân nộp 120.000 đồng/tháng.

Phần giải thích từng bước và các ví dụ tính sẵn nằm ở các mục bên dưới.

1. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế Nhà nước thu trên phần thu nhập của từng người sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ và phần được miễn thuế. Với người đi làm công ăn lương, nguồn chịu thuế phổ biến nhất là tiền lương, tiền công, cùng các khoản thưởng, phụ cấp, trợ cấp mang tính chất tiền lương. Không phải ai có lương cũng phát sinh thuế, vì luật chỉ thu khi thu nhập tính thuế còn dương sau mọi khoản giảm trừ.

Luật phân người nộp thuế thành hai nhóm chính, và mỗi nhóm có cách xác định thuế riêng:

– Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên được tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần sau khi trừ giảm trừ gia cảnh.

– Cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc có thu nhập vãng lai thường bị tổ chức chi trả khấu trừ trước 10% trên mỗi lần chi.

– Cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài làm việc ngắn hạn, áp dụng thuế suất toàn phần và không được giảm trừ gia cảnh.

Điều kiện cư trú gắn với thời gian có mặt và nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo luật. Phần lớn người lao động toàn thời gian thuộc nhóm đầu tiên, nên bài viết tập trung vào nhóm này.

Trong doanh nghiệp, việc khấu trừ thuế hằng tháng thường do Kế toán viên (Accountant) phụ trách, nhưng người lao động vẫn nên tự hiểu công thức để đối chiếu, nhất là khi thay đổi người phụ thuộc hoặc làm thêm ở nơi khác.

2. Công thức tính thu nhập tính thuế áp dụng từ kỳ tính thuế 2026

Bước đầu tiên trong cách tính thuế thu nhập cá nhân là xác định đúng thu nhập tính thuế, vì đây là con số được đưa vào biểu thuế. Theo Luật số 109/2025/QH15, Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 01/7/2026, phần quy định về tiền lương, tiền công được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là tính từ thu nhập tháng 01/2026. Công thức giữ cấu trúc cũ, chỉ thay số giảm trừ và biểu thuế suất.

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản miễn thuế − Bảo hiểm bắt buộc người lao động đóng − Giảm trừ gia cảnh − Các khoản giảm trừ khác

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Các thành phần cần lưu ý trong công thức:

– Bảo hiểm bắt buộc phần người lao động đóng gồm BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN tối đa 1% trên tiền lương đóng bảo hiểm.

– Giảm trừ gia cảnh gồm mức cho bản thân người nộp thuế và mức cho từng người phụ thuộc đã đăng ký.

– Các khoản giảm trừ khác gồm đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và quỹ hưu trí tự nguyện trong giới hạn quy định.

Mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, thông qua ngày 17/10/2025, cũng áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.

Khoản giảm trừ Mức cũ Mức từ kỳ tính thuế 2026
Bản thân người nộp thuế 11 triệu đồng/tháng 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
Mỗi người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng 6,2 triệu đồng/tháng

Một điểm hay bị bỏ sót là giảm trừ gia cảnh cho bản thân thường chỉ được tính tại một nơi chi trả, nên người có hai hợp đồng lao động cần chọn nơi đăng ký giảm trừ và lưu ý nghĩa vụ quyết toán cuối năm. Trường hợp này được phân tích chi tiết trong bài Thuế TNCN cho người làm 2 nơi tính thế nào và quyết toán ra sao để bạn tham khảo thêm.

3. Biểu thuế lũy tiến 5 bậc và công thức tính nhanh

Có thu nhập tính thuế rồi, bạn áp vào biểu lũy tiến từng phần. “Lũy tiến từng phần” nghĩa là mỗi phần thu nhập nằm trong một bậc chỉ chịu thuế suất của bậc đó, chứ không phải toàn bộ thu nhập chịu chung mức cao nhất. Để khỏi cộng tay từng bậc, có thể dùng công thức rút gọn trong cột cuối của bảng dưới đây, với TN là thu nhập tính thuế/tháng tính bằng triệu đồng.

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Công thức rút gọn (triệu đồng)
1 Đến 10 triệu đồng 5% 5% × TN
2 Trên 10 đến 30 triệu đồng 10% 10% × TN − 0,5
3 Trên 30 đến 60 triệu đồng 20% 20% × TN − 3,5
4 Trên 60 đến 100 triệu đồng 30% 30% × TN − 9,5
5 Trên 100 triệu đồng 35% 35% × TN − 14,5

Hệ số trừ ở mỗi bậc là phần chênh lệch đã tính sẵn, nên kết quả trùng với cách cộng thuế từng bậc. Nếu gặp biểu 5%, 15%, 25%, 30%, 35% trên mạng, đó là số liệu dự thảo, không phải biểu đang áp dụng.

Thuế suất cao chỉ áp vào phần thu nhập vượt ngưỡng của bậc đó. Khi lên bậc mới, phần thu nhập ở các bậc dưới vẫn giữ nguyên thuế suất thấp hơn.

Đối chiếu biểu thuế và lập tờ khai khấu trừ là việc thường xuyên của bộ phận kế toán tiền lương. Nếu bạn quan tâm đến mảng nghề này, có thể tham khảo các vị trí việc làm kế toán – kiểm toán đang tuyển trên CareerLink để thấy yêu cầu thực tế về nghiệp vụ thuế.

4. Ví dụ tính thuế TNCN theo từng mức lương

Các ví dụ dưới đây dùng chung một giả định để dễ so sánh: lương đóng bảo hiểm bằng tổng lương, người lao động đóng đủ BHXH 8%, BHYT 1,5% và BHTN 1%, tổng cộng 10,5% lương. Thực tế, lương đóng bảo hiểm của nhiều người thấp hơn tổng thu nhập, nên con số sẽ chênh.

Lưu ý khi áp dụng ví dụ

Ví dụ chỉ minh họa thu nhập từ một nơi làm việc, không có khoản miễn thuế. Nếu có phụ cấp miễn thuế hoặc thu nhập nhiều nguồn, hãy thay số thực vào công thức ở mục 2.

Lương 20 triệu đồng, không có người phụ thuộc

Bảo hiểm bắt buộc là 2,1 triệu đồng. Thu nhập tính thuế bằng 20 − 2,1 − 15,5 = 2,4 triệu đồng, nằm trong bậc 1. Thuế phải nộp là 2,4 triệu × 5% = 120.000 đồng/tháng.

Lương 30 triệu đồng, có 1 người phụ thuộc

Bảo hiểm bắt buộc là 3,15 triệu đồng. Thu nhập tính thuế bằng 30 − 3,15 − 15,5 − 6,2 = 5,15 triệu đồng, vẫn thuộc bậc 1. Thuế phải nộp là 5,15 triệu × 5% = 257.500 đồng/tháng. Đăng ký người phụ thuộc sớm giúp giảm đáng kể số thuế.

Lương 50 triệu đồng, không có người phụ thuộc

Bảo hiểm bắt buộc là 5,25 triệu đồng. Thu nhập tính thuế bằng 50 − 5,25 − 15,5 = 29,25 triệu đồng, thuộc bậc 2. Theo công thức rút gọn, thuế phải nộp là 29,25 × 10% − 0,5 = 2,425 triệu, tức 2.425.000 đồng/tháng.

Tính từng phần cũng ra kết quả tương tự: 10 triệu đầu chịu 5% là 500.000 đồng, 19,25 triệu còn lại chịu 10% là 1.925.000 đồng, cộng lại 2.425.000 đồng.

Lương 17 triệu đồng độc thân và 24 triệu đồng có 1 người phụ thuộc

Lương 17 triệu đồng, không có người phụ thuộc: sau khi trừ bảo hiểm và 15,5 triệu giảm trừ bản thân, thu nhập tính thuế không còn dương nên chưa phải nộp. Lương 24 triệu đồng có 1 người phụ thuộc được trừ 21,7 triệu giảm trừ gia cảnh cùng phần bảo hiểm, nên cũng chưa phát sinh thuế. Cụ thể, ngưỡng bắt đầu nộp thuế của người độc thân là 15,5 ÷ (1 − 10,5%) ≈ 17,3 triệu đồng/tháng; với 1 người phụ thuộc là 21,7 ÷ 0,895 ≈ 24,2 triệu đồng/tháng.

Mức lương/tháng Người phụ thuộc Thu nhập tính thuế Thuế TNCN/tháng
17 triệu đồng 0 Không phát sinh Chưa phải nộp
20 triệu đồng 0 2,4 triệu đồng 120.000 đồng
24 triệu đồng 1 Không phát sinh Chưa phải nộp
30 triệu đồng 1 5,15 triệu đồng 257.500 đồng
50 triệu đồng 0 29,25 triệu đồng 2.425.000 đồng

5. Biểu 5 bậc mới khác gì biểu 7 bậc cũ

Biểu thuế cũ theo Luật Thuế TNCN năm 2007 có 7 bậc với các mức 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30% và 35%, và không còn áp dụng cho tiền lương từ kỳ tính thuế 2026. Biểu mới giữ mức thấp nhất 5% và mức cao nhất 35%, nhưng bỏ bớt hai bậc trung gian và nới rộng khoảng thu nhập của từng bậc. Bậc 1 nay kéo dài đến 10 triệu đồng thu nhập tính thuế, cộng với mức giảm trừ cao hơn, nên số thuế của đa số người làm công ăn lương giảm so với cách tính cũ. Nếu bảng tính lương của bạn còn dùng biểu 7 bậc hoặc mức giảm trừ 11 triệu, hãy cập nhật lại cách tính thuế thu nhập cá nhân để tránh sai lệch.

6. Khoản miễn thuế, khấu trừ 10% và khi nào cần quyết toán

Ba nội dung dưới đây không làm đổi công thức chính, nhưng quyết định khoản nào được đưa vào và tiền thuế được thu theo cách nào trong năm.

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, trong giờ bình thường được miễn thuế TNCN. Chỉ phần chênh lệch được miễn, phần tương đương lương ngày thường vẫn chịu thuế. Một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo danh mục của luật cũng không bị tính thuế; phạm vi chi tiết theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Khấu trừ 10% với thu nhập vãng lai

Khi bạn nhận tiền công từ hợp đồng dưới 3 tháng, cộng tác viên hoặc không ký hợp đồng lao động, tổ chức chi trả thường khấu trừ trước 10% trên mỗi lần chi từ ngưỡng theo quy định hiện hành. Khoản này chưa phải số thuế cuối cùng; nếu cả năm thu nhập chưa đến mức phải nộp, bạn có thể quyết toán để được hoàn.

Khi nào cần quyết toán thuế

Quyết toán là bước đối chiếu toàn bộ thu nhập trong năm với số thuế đã khấu trừ. Người chỉ có một nơi làm việc ổn định thường ủy quyền để công ty quyết toán thay. Người có thu nhập từ hai nơi trở lên, có số thuế nộp thừa muốn hoàn hoặc còn thiếu phải nộp thêm thì thường phải tự quyết toán. Hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cổng thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax Mobile trong thời hạn quyết toán năm theo quy định.

Lời khuyên

Hãy giữ phiếu lương và chứng từ khấu trừ thuế của từng nơi chi trả. Đầu năm, kiểm tra thông tin người phụ thuộc trên hệ thống thuế rồi so số thuế đã khấu trừ với kết quả tự tính.

7. Câu hỏi thường gặp

1. Lương bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế TNCN từ năm 2026?

Với người độc thân đóng bảo hiểm trên toàn bộ lương, thuế bắt đầu phát sinh khi lương vượt khoảng 17,3 triệu đồng/tháng. Người có 1 người phụ thuộc thì ngưỡng này khoảng 24,2 triệu đồng/tháng.

2. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Từ kỳ tính thuế 2026, mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

3. Tiền làm thêm giờ có bị tính thuế không?

Chỉ phần tiền làm thêm giờ, làm đêm trả cao hơn mức lương ngày thường được miễn thuế; phần còn lại vẫn tính vào thu nhập chịu thuế.

Từ kỳ tính thuế 2026, người làm công ăn lương được hưởng mức giảm trừ cao hơn và biểu thuế gọn hơn, nhưng nguyên tắc tính không đổi. Hiểu đúng cách tính thuế thu nhập cá nhân là xác định đủ thu nhập chịu thuế, trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh, rồi áp biểu 5 bậc. Hãy đối chiếu kết quả với phiếu lương và chuẩn bị chứng từ trước kỳ quyết toán.

Nội dung trong bài mang tính tham khảo, được tổng hợp theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Văn bản hướng dẫn có thể được sửa đổi, bổ sung; vui lòng kiểm tra quy định hiện hành hoặc liên hệ cơ quan thuế nơi bạn đăng ký trước khi áp dụng.

Minh An

Về Tác Giả

CareerLink

Sao chép thành công