Mục Lục
- CIT là thuế gì? Trả lời ngắn và thuế suất áp dụng từ năm 2025
- CIT là gì?
- Đặc điểm của CIT là gì?
- Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết
- Tại sao doanh nghiệp phải nộp thuế CIT?
- Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bao lâu?
- Một số thông tư hướng dẫn luật về thuế CIT mà doanh nghiệp cần nắm rõ
- Cơ hội việc làm thuế tại CareerLink
CIT là yếu tố quan trọng đối với hoạt động và sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Để hiểu rõ hơn CIT là gì và vai trò của CIT, hãy cùng CareerLink tham khảo nội dung dưới đây nhé.

CIT là thuế gì? Trả lời ngắn và thuế suất áp dụng từ năm 2025
CIT (Corporate Income Tax) là thuế thu nhập doanh nghiệp, loại thuế trực thu tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp kinh doanh tại Việt Nam. Thuế suất phổ thông là 20%, doanh nghiệp nhỏ có thể áp dụng 15% hoặc 17% theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ 01/10/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025. Văn bản này thay thế Luật Thuế TNDN năm 2008 cùng các lần sửa đổi, bổ sung trước đó. Hướng dẫn chi tiết nằm ở Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 và Thông tư 20/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/3/2026. Thay đổi dễ thấy nhất với doanh nghiệp nhỏ là hai mức thuế suất ưu đãi mới, được xác định theo tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề.
| Nhóm doanh nghiệp / hoạt động | Thuế suất CIT |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng | 15% |
| Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng | 17% |
| Các doanh nghiệp còn lại (thuế suất phổ thông) | 20% |
| Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí | 25%–50%, quyết định theo từng hợp đồng dầu khí |
| Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (vàng, bạc, đá quý, đất hiếm…) | 50%; 40% nếu mỏ ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn |
– Doanh thu dùng để xét mức 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, không phải doanh thu năm đang kê khai.
– Công ty con hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết chỉ được áp dụng hai mức này khi doanh nghiệp liên kết cũng đáp ứng điều kiện doanh thu tương ứng, theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
– Thu nhập được ưu đãi theo dự án đầu tư, địa bàn hoặc lĩnh vực vẫn áp dụng quy định ưu đãi riêng của Luật và văn bản hướng dẫn.
Với Kế toán thuế (Tax Accountant), xác định đúng mức thuế suất ngay từ lúc tạm nộp theo quý giúp hạn chế chênh lệch khi quyết toán cuối năm. Trường hợp chưa rõ doanh nghiệp thuộc nhóm nào, nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
CIT là gì?
“CIT là tên viết tắt tiếng Anh của từ Corporate Incomes Tax, có nghĩa là Thuế doanh nghiệp hay Thuế thu nhập doanh nghiệp.”
Các tổ chức hoặc doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các tổ chức kinh tế khác có phát sinh thu nhập trên lãnh thổ Việt Nam đều sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và khoản thuế này được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Khoản thuế này đánh vào thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp, tổ chức và được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí hàng hóa và quản lý như giá vốn hàng hóa, tiếp thị, bán hàng và các chi phí hoạt động khác.
Đặc điểm của CIT là gì?
CIT là loại thuế trực thu
Xét về mặt vĩ mô, CIT là công cụ giúp điều tiết hoạt động kinh tế. Bản chất CIT là thuế trực thu nên Nhà nước thường có những chính sách ưu đãi, miễn giảm nhằm khuyến khích thuế thu nhập hoặc đánh thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với một khoản thu nhập chịu thuế. Tất cả những điều này nhằm mục tiêu điều tiết nền kinh tế.
Đối tượng nộp thuế CIT
Hiểu được CIT là gì, bạn có thể thấy đối tượng nộp thuế này là các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh có phát sinh thu nhập. Cụ thể, theo quy định của Tổng cục Thuế thì đối tượng nộp thuế CIT bao gồm:
– Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thu nhập chịu thuế, bao gồm cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
– Các tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mức thuế suất
Theo quy định hiện hành, mức thuế suất đối với thu nhập của doanh nghiệp là 20%. Tuy nhiên mức thuế suất có thể thay đổi tùy theo loại hình doanh nghiệp và theo thời gian. Tùy vào các yếu tố như lĩnh vực hoạt động hoặc khu vực kinh tế đặc biệt mà các doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi.
Cơ sở tính thuế
CIT được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, có nghĩa là lấy khoản tiền còn lại sau khi đã trừ chi phí và các khoản giảm trừ theo quy định.
Phương thức kê khai và nộp thuế
CIT cần được kê khai hàng quý và nộp theo mức tạm tính. Vào cuối năm, doanh nghiệp sẽ quyết toán thuế để nộp thêm hoặc được hoàn tùy theo trường hợp.
Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản thu nhập chịu thuế CIT của doanh nghiệp bao gồm:
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
– Thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn góp; chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
– Các khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ…
– Các khoản thu nhập khác có được từ hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
Các khoản chi phí được khấu trừ
Chi phí hợp lệ trong quá trình sản xuất kinh doanh như nguyên liệu, trả lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý, tiếp thị, bán hàng… là các khoản được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Một số khoản phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
– Tiền lương, tiền thưởng cho nhân viên không ghi rõ điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước hoặc quy chế, hoặc không có chứng từ thanh toán hợp lệ;
– Tiền trợ cấp mất việc cho người lao động không theo quy định của pháp luật;
– Phụ phí, phụ cấp đi lại không tuân thủ quy định của pháp luật;
– Các khoản thuê tài sản của cá nhân không có hồ sơ đầy đủ.
Thách thức trong việc quản lý thuế thu nhập CIT
Lí do khiến việc quản lý CIT khó khăn là nguồn tạo ra thuế thu nhập rất đa dạng, cộng thêm việc một số doanh nghiệp lách luật, tìm mọi cách để trốn thuế.
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết
Theo quy định về quản lý thuế hiện hành (Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 và văn bản hướng dẫn), dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tính ra số tiền tạm nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Công thức tính thuế CIT như sau:
Thuế CIT phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó:
– Thu nhập chịu thuế được tính bằng doanh thu – chi phí + các khoản thu khác.
– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo khung thuế quy định.
Trong quá trình tính toán và đóng thuế, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:
– Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế CIT bằng 20% tổng thu nhập;
– Nộp thuế ở mức từ 25 – 50% đối với các doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15);
– Nộp thuế ở mức 50% thu nhập đối với các doanh nghiệp thăm dò tài nguyên quý như vàng, bạc, đá quý… Nếu mỏ khai thác ở vùng đặc biệt khó khăn thì thuế suất là 40%.
– Đối với doanh nghiệp có lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ thì phần được trích ra lập quỹ sẽ được miễn thuế.
Tại sao doanh nghiệp phải nộp thuế CIT?
Việc nộp thuế CIT là hình thức góp sức cùng Nhà nước chi trả cho các hoạt động, dịch vụ công cộng như dịch vụ y tế, phúc lợi xã hội, quốc phòng an ninh… giúp xây dựng nền kinh tế nói chung và bảo trợ doanh nghiệp hoạt động. Nếu nộp thuế đúng hạn, doanh nghiệp sẽ được tạo điều kiện để phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ngoài ra, việc thu thuế CIT còn nhằm điều tiết và kiểm soát thị trường. Nắm được tình hình nộp thuế, Nhà nước đánh giá được hoạt động của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh tế chung.
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bao lâu?
Có nhiều hình thức nộp thuế: theo tháng, theo quý hoặc theo năm.
Nếu nộp thuế theo tháng thì hạn cuối là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Nếu nộp thuế theo quý thì hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Nếu quyết toán thuế theo năm thì hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Một số thông tư hướng dẫn luật về thuế CIT mà doanh nghiệp cần nắm rõ
Để hiểu rõ hơn thuế CIT là gì, doanh nghiệp cần nghiên cứu một vài thông tư hướng dẫn dưới đây:
Văn bản hợp nhất số 26/VBHN – BTC: hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ – CP (nay Nghị định 218/2013/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Thông tư số 78/2014/TT – BTC: hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ – CP ban hành ngày 26/12/2013 của Chính phủ (đã được thay thế bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026, hướng dẫn Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Thông tư số 96/2015/TT – BTC: hướng dẫn về Thuế CIT theo quy định tại nghị định số 12/2015/NĐ – CP (cũng đã được thay thế bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
Cơ hội việc làm thuế tại CareerLink
Thuế là một trong những ngành quan trọng đối với nền kinh tế nhưng lượng nhân sự vẫn còn thiếu hụt so với nhu cầu. Thế nên, nếu bạn có kiến thức và kỹ năng thì chắc chắn có rất nhiều cơ hội đang chờ đón bạn. Truy cập vào Careerlink.vn, bạn có thể dễ dàng tìm thấy nhiều vị trí hấp dẫn như thanh tra thuế, tư vấn viên về thuế, chuyên viên kiểm tra – giám sát viên thuế, việc làm chuyên viên tư vấn thuế cho các doanh nghiệp… CareerLink còn cung cấp các mẫu CV cho ngành này để bạn có thể tạo cho mình mẫu CV chuyên nghiệp.
Trên đây là nội dung giải thích CIT là gì và các thông tin liên quan. Đừng quên cùng CareerLink tìm hiểu thêm những thuật ngữ khác để tăng thêm hiểu biết và kiến thức nhé.
Trang Trần



