Nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày và mức hưởng thế nào?

Một đợt điều trị kéo dài vài tuần đủ khiến nhiều người lao động lo lắng về thu nhập. Câu hỏi nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày vì thế xuất hiện thường xuyên tại phòng nhân sự mỗi khi có nhân viên nhập viện. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã sửa đổi nhiều nội dung của chế độ này kể từ ngày 01/7/2025.

Nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày và mức hưởng thế nào?

Tổng quan nhanh

– Số ngày nghỉ ốm tối đa mỗi năm là 30–70 ngày làm việc, tùy thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và điều kiện làm việc.

– Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bỏ mốc 180 ngày cho bệnh cần chữa trị dài ngày, thay bằng cơ chế hưởng tiếp với tỷ lệ thấp hơn.

– Mức trợ cấp phổ biến là 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ.

– Người lao động có 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc để nộp hồ sơ.

1. Chế độ ốm đau đã thay đổi những gì từ ngày 01/7/2025

Chế độ ốm đau (sickness benefit) là một trong năm chế độ của bảo hiểm xã hội (Social Insurance) bắt buộc, hiện được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. So với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, văn bản mới giữ khung số ngày cũ nhưng siết lại quyền lợi của nhóm bệnh nặng. Vì vậy, khi tra cứu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày, bạn nên đối chiếu điều khoản hiện hành thay vì tin vào các bài viết cũ.

Ba thay đổi đáng chú ý gồm:

– Người lao động nghỉ việc dưới nửa ngày vẫn được tính nửa ngày hưởng chế độ.

– Quy định nghỉ tối đa 180 ngày với bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày đã bị bãi bỏ, chuyển sang cơ chế hưởng theo ngày làm việc kèm tỷ lệ giảm dần.

– Danh mục bệnh chữa trị dài ngày nay theo Thông tư 25/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, gồm 282 bệnh tại Phụ lục I.

Nói cách khác, người mắc bệnh nặng không còn mặc định có một “quỹ” 180 ngày như trước, nhưng bù lại có thể hưởng trợ cấp kéo dài tương ứng thời gian đã tham gia hệ thống.

2. Số ngày nghỉ ốm tối đa trong một năm

Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau trong một năm dựa trên hai biến số: thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và điều kiện làm việc. Toàn bộ số ngày này tính theo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần. Đây là chi tiết dễ gây tranh cãi khi đối chiếu bảng công, vì một đợt nghỉ 30 ngày trên lịch thường chỉ tương ứng khoảng 21–22 ngày làm việc.

Bạn có thể tham khảo thêm việc làm ngành bảo hiểm đang tuyển dụng trên CareerLink để nắm rõ nhu cầu thực tế và yêu cầu của nhà tuyển dụng.

1. Người làm việc trong điều kiện bình thường

Nhóm này gồm đa số lao động khối văn phòng, dịch vụ và thương mại. Số ngày tối đa tăng dần theo thâm niên đóng quỹ: 30 ngày nếu đóng dưới 15 năm, 40 ngày nếu đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm và 60 ngày nếu đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành được cộng thêm 10 ngày ở mỗi mốc thâm niên. Người làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn cũng áp dụng khung cao hơn này.

Thời gian đã đóng BHXH bắt buộc Điều kiện làm việc bình thường Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Dưới 15 năm 30 ngày làm việc/năm 40 ngày làm việc/năm
Từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm 40 ngày làm việc/năm 50 ngày làm việc/năm
Từ đủ 30 năm trở lên 60 ngày làm việc/năm 70 ngày làm việc/năm

Lưu ý dễ nhầm

– Số ngày trong bảng là mức trần cho cả năm dương lịch, không phải cho từng đợt ốm riêng lẻ.

– Thời gian nghỉ ốm không được cộng dồn sang năm sau nếu năm nay dùng chưa hết.

– Người chuyển từ công việc nặng nhọc sang công việc bình thường trong năm cần đối chiếu hồ sơ với cơ quan bảo hiểm xã hội để xác định khung áp dụng.

3. Khi mắc bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày

Nhiều người vẫn tin rằng ung thư, lao hay suy thận mạn sẽ tự động được nghỉ 180 ngày hưởng 75%, nhưng cách hiểu này đã lỗi thời. Theo khoản 2 Điều 43 và khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người mắc bệnh trong danh mục chữa trị dài ngày trước hết vẫn dùng quỹ ngày ở bảng trên với mức 75%; khi dùng hết mà còn phải điều trị thì được hưởng tiếp ở tỷ lệ thấp hơn, thời gian tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Để hiểu sâu hơn về quyền lợi liên quan, bạn có thể xem thêm bài Nghỉ việc riêng có hưởng lương những trường hợp nào theo luật trong chuyên mục Luật Lao động của CareerLink.

Tỷ lệ hưởng tiếp được ấn định theo thâm niên: 65% nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên, 55% nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm và 50% nếu đã đóng dưới 15 năm.

Cơ chế mới khiến người có thâm niên đóng dài được bảo vệ lâu hơn, còn người mới đi làm vài năm sẽ thấy khoản trợ cấp giảm nhanh hơn so với quy định cũ.

Một nhân viên đóng bảo hiểm xã hội 20 năm, mắc bệnh trong danh mục Thông tư 25/2025/TT-BYT, có thể hưởng 40 ngày làm việc ở mức 75% rồi hưởng tiếp 55% cho quãng điều trị sau đó, tùy hồ sơ đóng cụ thể do cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận.

4. Nghỉ chăm con ốm được tính bao nhiêu ngày

Chế độ này áp dụng khi người lao động phải nghỉ việc để chăm con dưới 7 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 ấn định mức trần 20 ngày làm việc trong một năm cho con dưới 3 tuổi và 15 ngày làm việc cho con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi. Số ngày này tính riêng cho từng con, nên gia đình có hai con nhỏ sẽ có hai quỹ ngày độc lập. Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, mỗi người có quỹ ngày riêng và được nghỉ cùng thời điểm để chăm con.

– Thời gian nghỉ chăm con ốm cũng tính theo ngày làm việc, loại trừ ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

– Mức trợ cấp cho những ngày này là 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

– Hồ sơ cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hoặc giấy ra viện ghi rõ thông tin người con.

Tổng hợp lại, quỹ ngày chăm con là quyền lợi tách biệt, không trừ vào số ngày nghỉ ốm của chính người lao động, nên bộ phận nhân sự cần tách riêng hai loại khi lập danh sách.

5. Mức hưởng 75% và cách tính số tiền thực nhận

Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng một tháng bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước tháng nghỉ việc. Nếu người lao động mới đi làm hoặc vừa trở lại sau thời gian gián đoạn mà phải nghỉ ốm ngay trong tháng đầu, mức hưởng tính trên tiền lương làm căn cứ đóng của chính tháng đó. Cách xác định này khác thói quen lấy lương thực nhận trên bảng lương, vì phụ cấp không thuộc diện đóng bảo hiểm sẽ không vào công thức.

Với các đợt nghỉ lẻ ngày, mức hưởng một ngày bằng mức hưởng một tháng chia cho 24 ngày. Ví dụ, người có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 12 triệu đồng/tháng sẽ có mức hưởng tháng 9 triệu đồng và mức hưởng ngày khoảng 375.000 đồng; nghỉ 8 ngày làm việc thì nhận xấp xỉ 3 triệu đồng trợ cấp.

Trường hợp Tỷ lệ hưởng Căn cứ
Ốm đau thông thường, chăm con ốm 75% Khoản 1 Điều 45
Bệnh dài ngày, hưởng tiếp, đã đóng từ đủ 30 năm 65% Khoản 3 Điều 45
Bệnh dài ngày, hưởng tiếp, đã đóng từ đủ 15 đến dưới 30 năm 55% Khoản 3 Điều 45
Bệnh dài ngày, hưởng tiếp, đã đóng dưới 15 năm 50% Khoản 3 Điều 45
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau 30% mức tham chiếu/ngày Khoản 3 Điều 46

Người đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm mà sức khỏe chưa hồi phục còn được nghỉ dưỡng sức tối đa 10 ngày với bệnh dài ngày, 7 ngày nếu phải phẫu thuật và 5 ngày với trường hợp khác. Mức tham chiếu hiện vẫn xác định theo mức lương cơ sở, nên số tiền cụ thể có thể thay đổi khi Chính phủ điều chỉnh.

Nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày theo luật

6. Trường hợp không được hưởng và hồ sơ cần chuẩn bị

Không phải mọi ngày nghỉ có giấy bác sĩ đều được quỹ chi trả. Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 loại trừ bốn nhóm: tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại sức khỏe của mình; sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy ngoài chỉ định của người hành nghề khám chữa bệnh; nghỉ trong thời gian lần đầu điều trị, phục hồi chức năng do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; và nghỉ trùng thời gian đang hưởng nguyên lương hoặc chế độ khác theo pháp luật lao động. Các trường hợp này vẫn có thể thỏa thuận nghỉ phép năm, nhưng trợ cấp từ quỹ ốm đau sẽ không phát sinh.

Về giấy tờ, Điều 47 quy định hồ sơ gồm bản chính hoặc bản sao giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ khác chứng minh điều trị nội trú; với điều trị ngoại trú thì dùng giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp. Trình tự tại Điều 48 gồm ba bước.

– Người lao động nộp giấy tờ cho người sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

– Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, doanh nghiệp lập danh sách người nghỉ hưởng chế độ ốm đau và chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

– Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, giải quyết và chi trả theo thời hạn luật định.

Tiến độ xử lý và số tiền đã nhận có thể tra cứu trên ứng dụng VssID của Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Nếu doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khiến người lao động thiệt hại, Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội là căn cứ để khiếu nại.

Về nhu cầu nhân lực, chuyên mục Bảo hiểm trên CareerLink hiện có 831 tin tuyển dụng, mức lương phổ biến 6–100 triệu/tháng tùy vị trí, kinh nghiệm và quy mô doanh nghiệp. Dải thu nhập rộng phản ánh khác biệt giữa nhân viên tư vấn bảo hiểm (Insurance Consultant) mới vào nghề với chuyên viên định phí (Actuary) hay quản lý khối nghiệp vụ. Hiểu rõ nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày vì thế vừa bảo vệ quyền lợi cá nhân, vừa là kiến thức nền cho người theo nghề bảo hiểm và nhân sự.

Lời khuyên khi làm thủ tục

– Bạn nên chụp lại giấy ra viện và giấy chứng nhận nghỉ việc trước khi nộp bản chính cho bộ phận nhân sự.

– Hãy kiểm tra họ tên, số sổ bảo hiểm xã hội và mã thẻ bảo hiểm y tế trên giấy tờ, vì sai lệch một ký tự cũng khiến hồ sơ bị trả lại.

– Bạn có thể theo dõi tiến độ trên VssID để chủ động nhắc doanh nghiệp khi hồ sơ chậm chuyển đi.

7. Câu hỏi thường gặp

1. Nghỉ ốm nửa buổi có được tính hưởng chế độ không?

Có. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung quy định tính nửa ngày cho trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày, khác cách xử lý trước đây thường bỏ qua các ca nghỉ ngắn. Bạn vẫn cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh làm căn cứ.

2. Nghỉ ốm dài ngày có bị mất việc hay không được đóng bảo hiểm không?

Nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì tháng đó hai bên không đóng bảo hiểm xã hội, nhưng vẫn tính là thời gian tham gia. Về quan hệ lao động, Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 cho phép doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động điều trị quá thời hạn luật định, nên bạn hãy trao đổi sớm với bộ phận nhân sự.

3. Nghỉ ốm có bị trừ vào phép năm không?

Không. Nghỉ phép năm do doanh nghiệp trả lương theo Bộ luật Lao động 2019, còn ngày nghỉ ốm do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp. Đây là hai quyền lợi độc lập nên không bù trừ cho nhau.

Số ngày nghỉ ốm được bảo hiểm xã hội chi trả phụ thuộc thâm niên đóng quỹ, tính chất công việc và loại bệnh điều trị — đó là lời giải cho câu hỏi nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội bao nhiêu ngày. Khung 30–70 ngày là mức trần chung, người mắc bệnh dài ngày được hưởng tiếp theo tỷ lệ giảm dần. Chuẩn bị hồ sơ đúng hạn, theo dõi qua VssID giúp nhận trợ cấp nhanh hơn.

Nội dung trong bài mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chính thức; vui lòng liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý lao động hoặc luật sư cho trường hợp cụ thể.

Minh An

Về Tác Giả

CareerLink

Sao chép thành công