Mục Lục
Một trong những câu hỏi khiến không ít người lao động thắc mắc khi chấm dứt hợp đồng lao động là trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không và nếu có thì áp dụng trong trường hợp nào. Hiểu đúng ngay từ đầu sẽ giúp tránh được những rắc rối không đáng có về sau.

Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động khi quan hệ lao động chấm dứt đúng quy định pháp luật.
Trợ cấp thôi việc không thuộc diện bị khấu trừ thuế TNCN khi khoản chi trả này đáp ứng đúng bản chất và điều kiện theo quy định hiện hành.
Nếu khoản tiền nhận được mang tên trợ cấp nhưng thực chất là tiền thưởng, tiền hỗ trợ thêm hoặc khoản chi ngoài nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp thì bản chất thu nhập có thể bị xem xét theo hướng khác.
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc
Để được hưởng khoản trợ cấp này, người lao động cần đáp ứng một số điều kiện nhất định, cụ thể như sau:
- Có thời gian làm việc thực tế cho cùng một người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Việc chấm dứt hợp đồng lao động không thuộc các trường hợp bị kỷ luật sa thải, đơn phương nghỉ việc trái pháp luật hoặc tự ý bỏ việc.
- Trong quá trình làm việc, người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng vẫn tồn tại những khoảng thời gian chưa đóng BHTN; các khoảng thời gian chưa tham gia này sẽ được dùng làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc.
Cách tính trợ cấp thôi việc
Đối với người lao động đáp ứng đầy đủ điều kiện, khoản trợ cấp thôi việc được xác định theo công thức sau:
Trợ cấp thôi việc = 1/2 × Mức lương bình quân của 6 tháng × Thời gian làm việc được tính hưởng trợ cấp
Trong đó:
- Mức lương bình quân của 6 tháng là tiền lương trung bình theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng.
- Thời gian làm việc được tính hưởng trợ cấp là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho doanh nghiệp, sau khi đã trừ đi khoảng thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó.
Thời gian làm việc dùng để tính trợ cấp được quy đổi theo năm: đủ 12 tháng được tính là 1 năm; nếu có thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến 06 tháng thì được tính là 1/2 năm, còn trên 06 tháng sẽ được làm tròn thành 01 năm làm việc.
Để tìm hiểu thêm về nhu cầu tuyển dụng thực tế, bạn có thể tham khảo chuyên mục việc làm nhân sự trên CareerLink.
Tham khảo thêm bài viết thuế lũy tiến là gì để nắm được các khía cạnh liên quan.
Trường hợp nào phải đóng thuế TNCN khi nhận trợ cấp thôi việc?
Khi doanh nghiệp chi trả cao hơn mức bắt buộc (theo thỏa thuận riêng, chính sách phúc lợi nội bộ hoặc cam kết trong hợp đồng lao động) thì phần chênh lệch vượt mức quy định sẽ được xem là thu nhập chịu thuế và phải kê khai, nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả khoản tiền này trước khi hợp đồng lao động chấm dứt, số tiền sẽ được cộng gộp vào thu nhập chịu thuế của người lao động để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Ngược lại, nếu việc chi trả diễn ra sau khi hợp đồng lao động đã kết thúc và người lao động không còn làm việc tại doanh nghiệp, thì đối với mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với tỷ lệ 10% trước khi thanh toán cho người lao động.
Cách xác định thuế TNCN đối với phần trợ cấp thôi việc vượt quy định
Đối với khoản trợ cấp thôi việc chi trả cao hơn mức được miễn thuế theo quy định, thuế TNCN được tính theo công thức:
Thuế TNCN phải nộp = (Số tiền trợ cấp vượt mức miễn thuế) × Thuế suất áp dụng
Chị Nguyễn Thị A. được chi trả tổng số tiền trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng.
Mức trợ cấp thôi việc được miễn thuế theo quy định: 10 triệu đồng
Phần trợ cấp vượt mức miễn thuế: 30 triệu – 10 triệu = 20 triệu đồng
Thuế suất áp dụng: 10%
Như vậy, số thuế TNCN chị A phải nộp cho khoản trợ cấp thôi việc vượt mức là:
20 triệu × 10% = 2.000.000 đồng.
Do đó, chị A. có nghĩa vụ nộp 2.000.000 đồng thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc nêu trên.
Cách kiểm tra khoản trợ cấp có bị tính thuế
Để xác định khoản thu nhập có bị khấu trừ thuế TNCN hay không đối với tiền trợ cấp thôi việc, người lao động cần xem xét một số yếu tố then chốt.
Trước hết, hãy so sánh số tiền trợ cấp thực nhận với mức trợ cấp được hưởng theo quy định pháp luật; nếu doanh nghiệp chi trả đúng và không vượt mức thì thông thường khoản này không bị tính thuế.
Tiếp theo, cần lưu ý đến thời điểm chi trả, bởi việc thanh toán trước hay sau khi chấm dứt hợp đồng lao động sẽ quyết định cách khấu trừ thuế TNCN áp dụng.
Cuối cùng, người lao động nên kiểm tra kỹ chứng từ chi trả, bảng lương hoặc giấy xác nhận khấu trừ thuế từ doanh nghiệp để bảo đảm việc khấu trừ (nếu có) được thực hiện đúng quy định và không ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.
Việc hiểu rõ trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn tránh được những sai sót không đáng có trong quá trình nhận tiền và kê khai thuế. Vì vậy, đừng bỏ qua việc kiểm tra kỹ thông tin, đối chiếu quy định hiện hành và chủ động trao đổi với doanh nghiệp khi cần thiết nhé.
Trí Nhân