Mục Lục
Bạn có bao giờ thắc mắc tại sao cùng một công việc ở Hà Nội lại có thể nhận mức lương khác với ở TP. HCM hay các tỉnh khác? Điều này liên quan trực tiếp đến mức lương tối thiểu vùng. Hãy cùng tìm hiểu để hiểu rõ hơn về ý nghĩa thực sự của lương tối thiểu là gì và tại sao nó lại được quan tâm đến vậy nhé.

Lương tối thiểu vùng là gì?
Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người lao động được trả theo quy định pháp luật, dựa trên khu vực sinh sống và làm việc.
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương tối thiểu vùng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Người lao động đảm nhiệm công việc hoặc chức danh đòi hỏi trình độ học tập, đào tạo nghề cao hơn sẽ được trả lương ít nhất cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu.
- Người lao động làm việc trong môi trường lao động nặng nhọc, độc hại hoặc nguy hiểm sẽ được trả lương ít nhất cao hơn 5% so với mức lương tối thiểu.
- Với công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc tương đương được thực hiện trong điều kiện lao động bình thường.
Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2026
Theo quy định hiện hành, lương tối thiểu vùng được chia thành bốn khu vực gồm Vùng I, Vùng II, Vùng III và Vùng IV. Vùng I thường bao gồm các đô thị lớn, trung tâm kinh tế và khu vực có mức sống cao, nơi chi phí sinh hoạt và giá cả hàng hóa, dịch vụ ở mức cao hơn mặt bằng chung. Vùng II và Vùng III bao gồm các địa phương có trình độ phát triển trung bình, với điều kiện kinh tế và chi phí sinh hoạt thấp hơn so với Vùng I. Vùng IV là khu vực có mức sống thấp nhất trong hệ thống phân vùng, chủ yếu là các địa bàn còn nhiều khó khăn.
Từ ngày 01/01/2026, Nghị định số 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực. Theo khoản 1 Điều 3 của Nghị định, mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được áp dụng theo từng vùng như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng (VND) | Lương tối thiểu giờ (VND) |
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Những ai được áp dụng mức lương tối thiểu vùng?
Theo Điều 2 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho:
Bạn có thể khám phá thêm các cơ hội nghề nghiệp tại chuyên mục việc làm nhân sự trên CareerLink để nắm bắt xu hướng tuyển dụng hiện nay.
Để hiểu rõ hơn, bạn có thể đọc thêm bài viết lương cơ bản là gì trên Cẩm nang Lương CareerLink.
- Người lao động: Những người làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Người sử dụng lao động: bao gồm các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Các cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, hoặc cá nhân thuê mướn và sử dụng người lao động theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu theo quy định của Nghị định.
Mức lương tối thiểu vùng được xác định thế nào?
Cùng tham khảo căn cứ xác định lương tối thiểu vùng là gì nhé.
Theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, mức lương tối thiểu được xác định theo vùng và ấn định theo tháng hoặc theo giờ.
Đồng thời, theo Điều 2 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng dựa trên địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào sẽ áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng đó.
- Nếu người sử dụng lao động có nhiều đơn vị, chi nhánh ở các địa bàn với mức lương tối thiểu khác nhau, mỗi đơn vị, chi nhánh sẽ áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn nơi đơn vị, chi nhánh đó hoạt động.
- Với người sử dụng lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung trên các địa bàn có mức lương khác nhau, mức lương tối thiểu áp dụng là mức cao nhất trong các địa bàn đó.
- Trường hợp địa bàn hoạt động thay đổi tên hoặc được chia, tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu cũ cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới.
- Nếu địa bàn mới được thành lập từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương khác nhau, mức lương tối thiểu áp dụng theo địa bàn có mức cao nhất cho đến khi Chính phủ có hướng dẫn mới.
Lợi ích của người lao động khi tăng mức lương tối thiểu vùng
Khi mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng từ ngày 01/01/2026, người lao động sẽ nhận được nhiều quyền lợi cải thiện như sau:
Tăng lương theo tháng hoặc theo giờ
Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Khi Nghị định số 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực, mức lương tối thiểu vùng tăng từ 250.000 – 350.000 VND/tháng (tương ứng tăng bình quân 7,2%) so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP, đồng nghĩa với việc người lao động sẽ nhận mức lương cao hơn.
Tăng tiền lương khi ngừng việc
Theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp ngừng việc do lỗi của người lao động khác hoặc các nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự cố điện, nước… người lao động vẫn được trả lương ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng. Vì vậy, khi mức lương tối thiểu vùng tăng, tiền lương ngừng việc cũng được nâng lên tương ứng.
Tăng lương khi điều chuyển công việc
Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019, khi người lao động chuyển sang công việc khác so với hợp đồng, mức lương của công việc mới phải bằng ít nhất 85% lương cũ và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, mức lương tối thiểu vùng tăng sẽ làm tăng tiền lương tối thiểu khi điều chuyển công việc.
Tăng mức đóng BHXH, BHTN
Theo Điều 5 và Điều 15 Quyết định 595/QĐ-BHXH, tiền lương làm cơ sở đóng BHXH và BHTN không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức đóng BHXH và BHTN bắt buộc cũng sẽ tăng theo, từ đó nâng cao quyền lợi dài hạn cho người lao động.
Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Khi lương tối thiểu vùng tăng, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động cũng được nâng lên, giúp đảm bảo thu nhập khi mất việc.
Qua bài viết này, chúng ta đã cùng tìm hiểu lương tối thiểu vùng là gì. Mọi cập nhật mới nhất sẽ được CareerLink thông tin kịp thời ngay khi có quy định mới. Bên cạnh đó, để tính lương chính xác, bạn có thể sử dụng công cụ tính lương Gross Net của CareerLink, giúp hạn chế rủi ro khi ký kết hợp đồng lao động.
Trí Nhân