Mục Lục
Bộ luật Lao động 2019 quy định ba mốc: 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày với hợp đồng 12–36 tháng, 3 ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng. Đây là đáp án cho câu hỏi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động trước bao nhiêu ngày, áp dụng chung cho người lao động và doanh nghiệp.

Tổng quan nhanh
– Thời hạn báo trước phụ thuộc loại hợp đồng, không phụ thuộc thâm niên.
– Ba mốc chung cho hai bên là 45 ngày, 30 ngày và 3 ngày làm việc.
– Có bảy trường hợp người lao động được nghỉ ngay, không cần báo trước.
– Báo thiếu ngày bị xem là chấm dứt trái pháp luật và phải bồi thường.
1. Thời hạn báo trước theo từng loại hợp đồng
Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14) chia thời hạn báo trước theo loại hợp đồng chứ không theo chức danh. Điểm nhiều người bỏ sót là mốc 45 ngày và 30 ngày tính bằng ngày lịch, còn mốc 3 ngày tính bằng ngày làm việc. Quy định này thuộc nhóm điều khoản về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
| Loại hợp đồng lao động | Thời hạn báo trước | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Không xác định thời hạn | Ít nhất 45 ngày | Khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 |
| Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng | Ít nhất 30 ngày | Khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 |
| Dưới 12 tháng; ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời hạn luật định | Ít nhất 3 ngày làm việc | Khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 |
| Ngành, nghề, công việc đặc thù | Theo quy định riêng của Chính phủ | Khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 36 |
Bạn chỉ cần xác định đúng loại hợp đồng đang ký là biết mình rơi vào dòng nào của bảng.
2. Người lao động nghỉ việc phải báo trước ra sao
Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 trao cho người lao động (employee) quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần nêu lý do, miễn là báo trước đủ thời hạn tương ứng. Đổi lại, nghĩa vụ báo trước trở thành điều kiện then chốt để việc nghỉ được coi là hợp pháp. Khoản 2 Điều 35 nêu bảy nhóm tình huống được nghỉ ngay, không cần báo trước ngày nào.
– Người lao động không được bố trí đúng công việc, địa điểm hoặc điều kiện làm việc đã thoả thuận.
– Doanh nghiệp không trả đủ tiền lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.
– Người lao động bị ngược đãi, đánh đập, xúc phạm hoặc bị cưỡng bức lao động.
– Người lao động bị quấy rối tình dục ngay tại nơi làm việc.
– Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định hiện hành.
– Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu, trừ khi hai bên có thoả thuận khác.
– Doanh nghiệp cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng việc thực hiện hợp đồng.
Điểm chung của bảy nhóm này là quyền lợi cơ bản đã bị xâm phạm nên luật cho phép nghỉ ngay. Dù vậy, bạn vẫn nên gửi văn bản nêu rõ lý do và giữ bằng chứng.
Không cần báo trước không có nghĩa là không cần thông báo. Một văn bản ghi rõ ngày nghỉ và lý do vẫn là chỗ dựa khi phải nhờ hoà giải viên lao động.
3. Doanh nghiệp cho nghỉ việc thì báo trước bao lâu
Khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 đặt ra cho người sử dụng lao động (employer) đúng ba mốc như phía người lao động. Doanh nghiệp chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi thuộc các căn cứ liệt kê tại Điều 36. Riêng trường hợp người lao động tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng, hoặc vắng mặt sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng, doanh nghiệp không phải báo trước.
Nếu bạn phụ trách mảng nhân sự, có thể tham khảo tin việc làm Tư vấn quản trị / Pháp lý / Nhân sự trên CareerLink để nắm yêu cầu chuyên môn của vị trí này.
Lưu ý quan trọng
– Mốc 45 và 30 ngày tính theo ngày lịch, mốc 3 ngày theo ngày làm việc.
– Thời hạn tính từ ngày kế tiếp ngày bên kia nhận được thông báo.
– Trong thời gian báo trước, hai bên vẫn thực hiện đủ nghĩa vụ hợp đồng.
4. Ngành nghề đặc thù có thời hạn báo trước riêng
Cả Điều 35 lẫn khoản 2 Điều 36 cùng dẫn chiếu tới một nhóm ngoại lệ: người làm một số ngành, nghề, công việc đặc thù áp dụng thời hạn báo trước theo quy định riêng của Chính phủ. Nhóm này gồm thành viên tổ lái tàu bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, thuyền viên trên tàu Việt Nam hoạt động ở nước ngoài và người quản lý doanh nghiệp. Nếu hợp đồng của bạn thuộc nhóm vừa nêu, hãy tra cứu văn bản hướng dẫn của Chính phủ đang có hiệu lực, bên cạnh Nghị định 145/2020/NĐ-CP về quan hệ lao động.

5. Hệ quả khi nghỉ mà không báo trước đủ hạn
Nghỉ khi chưa báo đủ thời hạn bị xếp vào diện đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, kèm hệ quả tài chính khá nặng. Người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc, phải bồi thường cho doanh nghiệp nửa tháng tiền lương theo hợp đồng, cộng thêm khoản tiền tương ứng tiền lương của những ngày không báo trước. Nếu đã được doanh nghiệp chi trả chi phí đào tạo nghề, người lao động còn phải hoàn trả khoản này.
Ở chiều ngược lại, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng trái luật phải nhận người lao động trở lại làm việc và trả tiền lương, các khoản bảo hiểm cho những ngày không được làm việc. Canh đúng số ngày báo trước vì thế là lợi ích chung.
Lời khuyên
– Hãy gửi đơn xin nghỉ bằng văn bản có xác nhận hoặc qua email.
– Bạn nên đếm ngược từ ngày muốn nghỉ để chọn đúng ngày nộp đơn.
– Khi tranh chấp phát sinh, hãy liên hệ hoà giải viên lao động trước tiên.
6. Câu hỏi thường gặp
1. Báo trước 45 ngày là 45 ngày làm việc hay 45 ngày lịch?
Đó là 45 ngày lịch, tính cả ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ lễ. Chỉ mốc 3 ngày mới được luật ghi rõ là 3 ngày làm việc, nên bạn cần phân biệt hai đơn vị này.
2. Công ty không đồng ý đơn xin nghỉ thì có nghỉ được không?
Được. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động không phụ thuộc sự chấp thuận của doanh nghiệp. Khi đã báo trước đủ thời hạn theo loại hợp đồng đang ký, việc nghỉ vẫn hợp pháp.
3. Đang thử việc thì có phải báo trước không?
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường, theo quy định hiện hành. Nghĩa vụ báo trước 45, 30 hay 3 ngày chỉ đặt ra với hợp đồng chính thức.
Ba mốc 45, 30 và 3 ngày làm việc trong Bộ luật Lao động 2019 áp dụng theo loại hợp đồng chứ không theo chức danh hay thâm niên. Đó là lời giải cho câu hỏi thông báo chấm dứt hợp đồng lao động trước bao nhiêu ngày mà nhiều người lao động vẫn còn băn khoăn. Nắm đúng mốc của mình và lưu giữ bằng chứng thông báo là cách giữ quyền lợi cho cả hai bên.
Nội dung trong bài mang tính tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên môn. Khi áp dụng vào trường hợp cụ thể, bạn nên đối chiếu Bộ luật Lao động 2019 cùng các văn bản hướng dẫn hiện hành hoặc hỏi ý kiến chuyên gia.
Minh An



